A- A A+ | Tăng tương phản Giảm tương phản

KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN NHÀ TRƯỜNG Giai đoạn 2018-2023

  PHÒNG GD&ĐT THẠNH TRỊ                                                                    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG MẦM NON TUÂN TỨC                                                                           Độc Lập-Tự Do-Hạnh Phúc                                                                          
Số:  64a/KH-MNTT                                                                                              Tuân Tức, ngày 20  tháng 8  năm 2018

KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN NHÀ TRƯỜNG

Giai đoạn 2018-2023

          I. Khái quát đặc điểm tình hình của địa phương

          Xã Tuân Tức là một xã đặc biệt khó khăn của Huyện, xã nằm ở phía Nam của huyện Thạnh Trị, cách trung tâm huyện 7 km, phía Đông giáp xã Lâm Tân, phía Tây giáp xã Thạnh Trị, phía Bắc giáp xã Thạnh Tân, phía Nam giáp thị trấn Phú Lộc. Diện tích tự nhiên là 3.024,65ha.

          Xã Tuân Tức gồm có 5 ấp: Trung Thành, Trung thống, Trung Hòa và Trung Bình và Tân Định.

          Toàn xã có 10.494 nhân khẩu với 2261 hộ, dân tộc Khmer 1578 hộ chiếm 69,79%. Trẻ em từ 0-5 tuổi là 654 trẻ, nữ 292 trẻ, tổng số trẻ 5 tuổi phải phổ cập là 175 trẻ.

          Tuy là một xã còn gặp nhiều khó khăn về kinh tế, sản xuất chủ yếu là nông nghiệp nhưng HĐND - UBND xã, các tổ chức đoàn thể trong xã luôn quan tâm, đầu tư mảng văn hóa – xã hội đặc biệt là đầu tư cho giáo dục. Hiện nay trên địa bàn xã có 01 trường THCS, 02 trường tiểu học và 01 trường mầm non.

          Trong những năm qua, Đảng ủy và chính quyền địa phương xã Tuân Tức rất quan tâm đến việc thực hiện chương trình mục tiêu Quốc gia về công tác giáo dục trên địa bàn, cụ thể đối với trường Mầm non Tuân Tức trong giai đoạn tới, quy hoạch mặt bằng xây dựng mới điểm trung tâm với diện tích 3.000m2, tọa lạc tại ấp Trung Hòa.

          Được sự quan tâm của Đảng ủy xã Tuân Tức nhà trường đã thành lập được Chi bộ riêng từ năm 2000 với 4 đồng chí đảng viên nên thuận lợi cho việc lãnh, chỉ đạo sâu sát các hoạt động dạy và học trong nhà trường một cách có hiệu quả. Đến thời điểm tháng 10 năm 2018 chi bộ trường Mầm non Tuân Tức đã có 18 đảng viên (16 chính thức, 02 dự bị).

          Trường Mầm non Tuân Tức trong năm học qua không những nhận được sự quan tâm của các cấp lãnh đạo đầu tư về CSVC (cơ sở vật chất), trang thiết bị dạy học mà còn nhận được sự quan tâm của các bậc cha mẹ học sinh trong việc nâng cao chất lượng giáo dục trẻ.

          Măc dù đời sống của người dân xã Tuân Tức còn gặp nhiều khó khăn nhưng phần lớn các bậc cha mẹ học sinh rất quan tâm đến việc học tập của con em và đã phối hợp tốt với nhà trường trong việc nâng cao chất lượng giáo dục.

          Ban đại diện CMHS (cha mẹ học sinh) của trường quan tâm ủng hộ nhà trường đầu tư về CSVC, trang thiết bị dạy học, đặc biệt là các đồ dùng phục vụ bán trú (vì tỉ lệ trẻ bán trú tăng cao so với các năm học trước).

          Tuy nhiên, vì đời sống nhân dân còn gặp nhiều khó khăn nên nhiều phụ huynh phải đi làm ăn xa để con cho ông bà chăm sóc, điều này ảnh hưởng đến việc phối hợp giữa gia đình và nhà trường cũng như việc CSGD (chăm sóc giáo dục) đối với sự phát triển của trẻ.

Kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường giai đoạn 2018-2023, nhằm xác định rõ định hướng, mục tiêu chiến lược và các giải pháp chủ yếu trong quá trình vận động và phát triển, là cơ sở quan trọng cho các quyết sách của Hội đồng trường và hoạt động của BGH (Ban Giám hiệu) cũng như toàn thể CB, GV, NV (cán bộ, giáo viên, nhân viên) và học sinh nhà trường. Xây dựng và triển khai kế hoạch chiến lược của trường Mầm non Tuân Tức là hoạt động có ý nghĩa quan trọng trong việc thực hiện đổi mới GDMN (Giáo dục mầm non) hiện nay.

II. Cơ sở xây dựng kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường

1. Điểm mạnh

          Đội ngũ CB, GV , NV nhà trường: 35; trong đó: BGH: 3, GV: 23, NV: 09

          Tỷ lệ giáo viên trên lớp hiện nay cơ bản đảm bảo theo quy định. Tỷ lệ giáo viên dạy lớp bán trú: 2.0/lớp.

          Trường được công nhận trường Mầm non đạt chuẩn quốc gia mức độ 1 vào năm 2007 và được công nhận lại vào năm 2014. Đồng thời, trường được Sở GD&ĐT ra Quyết định cấp giấy chứng nhận chuẩn chất lượng giáo dục cấp độ 3 vào tháng 11 năm 2017.

          Đội ngũ GV, NV trẻ, nhiệt tình, có trình độ chuyên môn. 100% đạt chuẩn và trên chuẩn 95.45%. Nhà trường có đội ngũ giáo viên giỏi cấp huyện, Tỉnh. Chi bộ và các đoàn thể hàng năm đều đạt trong sạch vững mạnh.

          Chất lượng học sinh năm học 2017-2018:  có 98,8% trẻ đạt yêu cầu về mục tiêu cuối độ tuổi; 100% trẻ 5 tuổi bàn giao cho các trường tiểu học đạt chất lượng cao.

          Cơ sở vật chất: Tổng diện tích khuôn viên trường tại điểm trung tâm là 1.965,6 m2, cơ bản đáp ứng được nhu cầu hoạt động CSGD trẻ.

          2. Điểm yếu

2.1 Đội ngũ giáo viên

           GV hợp đồng năng lực chuyên môn, nghiệp vụ còn hạn chế.

          Số lượng GV không ổn định hàng năm. 

           Khả năng vận dụng phương pháp mới, ứng dụng CNTT (công nghệ thông tin) của một số GV còn hạn chế.

2.2 Cơ sở vật chất

          Phòng học thiếu so với nhu cầu hiện nay vì thế số lượng trẻ trên lớp vượt quá so với quy định.

          CSVC nhà trường tại các điểm trường do xây dựng nhiều năm đã xuống cấp, thường xuyên phải sửa chữa, bổ sung.

3. Thời cơ

   Được sự quan tâm của lãnh đạo các cấp đầu tư CSVC xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 2

          Đề án phổ cập GDMN( Giáo dục Mầm non) trẻ 5 tuổi đang được triển khai thực hiện với tổng số tiền đầu tư lớn.

          Chế độ chính sách hỗ trợ đối với trẻ em Mẫu giáo và chính sách đối với GVMN (Giáo viên mầm non).

          Công tác xã hội hóa giáo dục đã có nhiều chuyển biến tích cực.

          Nhà trường luôn được sự tín nhiệm của cấp trên và sự tin cậy phụ huynh học sinh.

          4. Thách thức

          GDMN là bậc học đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc dân, sự đổi mới của chương trình giáo dục các cấp học, đặc biệt là bậc Tiểu học đòi hỏi GDMN cần tạo ra sự tiếp nối có hiệu quả, chuẩn bị tốt tâm thế cho trẻ vào lớp 1 và việc học tập suốt đời.

          Xã hội ngày càng phát triển vì thế đòi hỏi chất lượng CSGD trẻ phải được nâng cao.

          Chất lượng đội ngũ CBQL (Cán bộ quản lý), GV, NV phải đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục, cùng với việc ứng dụng CNTT trong giảng dạy và khả năng sáng tạo của CB-GV-NV.

          Tình trạng bạo lực học đường đang xảy ra với xu hướng ngày càng gia tăng, do đó đòi hỏi người GVMN cần trao dồi phẩm chất đạo đức, chuyên môn, nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu xã hội trong giai đoạn hiện nay.

5. Xác định các vấn đề ưu tiên

          Xây dựng nhà trường thực sự là trường chuẩn quốc gia, chuẩn chất lượng gắn với lộ trình xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 2.

          Nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL, GV, NV; Ứng dụng CNTT trong dạy – học và công tác quản lý.

          Thực hiện đầy đủ và kịp thời Nghị định số 06/2018/NĐ-CP ngày 05/01/2018 của Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ ăn trưa đối với trẻ em mẫu giáo và chính sách đối với GVMN.

          Huy động mọi nguồn lực nâng cao tỷ lệ trẻ được ăn bán trú; Nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ và bảo vệ an toàn tuyệt đối cho trẻ.

          Đổi mới công tác quản lý, áp dụng có hiệu quả trong việc đánh giá Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng theo chuẩn. Tiếp tục thực hiện tốt công tác Phổ cập GDMN trẻ e 5 tuổi.

          Đổi mới công tác giáo dục, tăng cường rèn luyện kỹ năng sống, lồng ghép giáo dục có hiệu quả các chuyên đề.

          III. Mục tiêu chung, chỉ tiêu cụ thể

1. Mục tiêu chung

          Xây dựng nhà trường có CSVC khang trang, hiện đại, đáp ứng mọi điều kiện CSGD trong giai đoạn mới. Trở thành trường trọng điểm chất lượng; là trung tâm văn hoá giáo dục của địa phương; là địa chỉ tin cậy để các bậc phụ huynh khi gửi con vào trường.

          Phấn đấu xây dựng trường đạt chuẩn Quốc gia mức độ 2 năm 2020.

2. Chỉ  tiêu cụ thể

  2.1. Quy mô trường lớp

  Quy mô trường, lớp giai đoạn 2018- 2023

  Bảng số liệu:

 

Stt

Nhóm, lớp

Giai đoạn 2018- 2023

2018-2019

2019- 2020

2020- 2021

2021- 2022

2022-2023

TS nhómlớp

TS

trẻ

TS nhómlớp

TS

trẻ

TS nhómlớp

TS

trẻ

TS nhómlớp

TS

trẻ

TS nhómlớp

TS

trẻ

1

24-36 th

1

25

1

25

2

50

2

50

2

50

2

3-4 tuổi

3

85

3

90

3

92

3

95

3

95

3

4-5 tuổi

5

145

5

150

5

150

5

150

5

153

4

5-6 tuổi

7

215

7

220

7

220

7

220

7

222

Tổng

16

470

16

485

17

512

17

517

17

520

 

 

2.2. Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên giai đoạn 2019- 2023

          Năng lực chuyên môn của CBQL, GV và NV được đánh giá khá, giỏi trên 80%. Tỷ lệ GV giỏi cấp trường trên 90%, cấp huyện trên 50%, cấp tỉnh trên 20% so với tỷ lệ GV  trong biên chế.

          100% GV sử dụng thành thạo phần mềm soạn giảng online.

          100% CBQL, GV có trình độ trên chuẩn.

          Hằng năm đạt các danh hiệu thi đua: Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh 5%, Chiến sĩ thi đua cấp cơ sở 15%, Lao động tiên tiến trên 90%.

          Có 80% GV hàng năm được đánh giá chuẩn nghề nghiệp GV đạt loại khá trở lên (kể cả GV hợp đồng).

          HT, P.HT hàng năm được đánh giá chuẩn xếp loại xuất sắc.

          100% đảng viên được đánh giá đủ tư cách hoàn thành tốt nhiệm vụ, trong đó có 15% đạt đảng viên đủ tư cách hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.

  2.3. Chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ

          Có 98% trẻ phát triển toàn diện theo 5 lĩnh vực: Thể chất, nhận thức, ngôn ngữ, thẩm mỹ và phát triển tình cảm xã hội.

          100% trẻ được đánh giá cuối độ tuổi.

          100% trẻ hoàn thành chương trình GDMN.

          Giáo dục trẻ mạnh dạn, tự tin tích cực tham gia các hoạt động của lớp, ngoài xã hội.

          Tỉ lệ trẻ suy dinh dưỡng thể thấp còi giảm xuống dưới 7%, tỉ lệ trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân giảm xuống dưới 5%.

          Chỉ tiêu về chất lượng chăm sóc - giáo dục từ năm 2018 đến 2023

 

Stt

Nội dung

 

Năm học 2017- 2018

Quy mô đến năm 2023

2018- 2019

2019- 2020

2020-2021

2021-2022

2022-2023

1

Tỷ lệ chuyên cần

95%

97%

97%

98%

98%

98%

2

Tỷ lệ bé ngoan

98%

98%

99%

100%

100%

100%

3

Tỷ lệ trẻ ăn bán trú tại trường

50%

50%

55%

60%

65%

70%

4

Trẻ bình thường về CN

95%

95%

95%

95,5%

96%

96%

5

Trẻ bình thường về CC

95%

95%

95%

95,5%

96%

96%

6

Trẻ 5t HT CTGDMN

100%

100%

100%

100%

100%

100%

2.4. Cơ sở vật chất

          Tham mưu xây dựng phòng học, phòng chức năng. Sửa chữa hệ thống công trình vệ sinh, sân chơi cho trẻ; Vận động công tác xã hội hóa sửa chữa hệ thống điện đảm bảo công tác phòng cháy, chữa cháy; trang thiết bị phục vụ công tác CSGD trẻ.

          Đạt các tiêu chuẩn về quy định trường Mầm non đạt chuẩn mức độ 2.

  IV. Nhiệm vụ

          1. Xây dựng CB-GV-NV trong nhà trường có nền nếp, kỷ cương, tình thương trách nhiệm, cùng chung sức nâng cao chất lượng CSGD, biết sáng tạo trong tổ chức hoạt động giáo dục giúp trẻ có cơ hội phát triển về tư duy và năng lực một cách toàn diện.

          2. Tăng dần tỷ lệ trẻ ăn bán trú theo từng năm, từng giai đoạn.

          3. Thực hiện tốt công tác quy hoạch, xây dựng đội ngũ CBQL, GV, NV đủ về số lượng, hợp lý về cơ cấu, có chất lượng cao, bảo đảm đủ các tiêu chuẩn về trình độ chuyên môn và chính trị theo quy định.

          4. Thực hiện đầy đủ và kịp thời chính sách hỗ trợ ăn trưa cho trẻ mẫu giáo theo quy định tại Nghị định số 06/2018/NĐ-CP ngày 05/01/2018 của Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ ăn trưa đối với trẻ em mẫu giáo và chính sách đối với GVMN.

5. Thực hiện xây dựng CSVC nhà trường dựa vào các nguồn lực được đầu tư, các nguồn huy động từ công tác xã hội hóa giáo dục để đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm các trang thiết bị, đồ dùng đồ chơi phục vụ cho công tác chăm sóc, giáo dục trẻ, đảm bảo các điều kiện theo quy định trường chuẩn quốc gia mức độ 2.

6. Quản lý và sử dụng hiệu quả CSVC để phục vụ cho hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ và các hoạt động giáo dục khác. Thường xuyên kiểm tra, thống kê thiết bị, đồ dùng dạy học, phân loại các đồ dùng hư hỏng để sửa chữa, thanh lý và có kế hoạch mua sắm bổ sung.

          V. Giải pháp

          1.  Nhà trường chủ động tham mưu với các cấp Ủy đảng, chính quyền địa phương và phối hợp các Ban ngành đoàn thể đề xuất những biện pháp cụ thể nhằm thực hiện chủ trương và kế hoạch phát triển giáo dục địa phương.

2. Tổ chức bồi dưỡng thường xuyên về lý luận chính trị và chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ giáo viên, nhân viên. Tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên học tập và đóng góp ý kiến xây dựng nhà trường.

3. Rà soát trình độ chuyên môn nghiệp vụ, năng lực sư phạm của GV. Động viên khuyến khích, tạo điều kiện cho GV chưa có trình độ ngoại ngữ, tin học tự học để nâng cao trình độ; Tổ chức đánh giá, xếp loại CBQL, GV, NV   theo các chuẩn đã được ban hành.

4.  Thực hiện quy chế dân chủ trong nhà trường, công bằng trong phê bình, thi đua khen thưởng, giải quyết những vướng mắc trong nội bộ CB, GV, NV trên cơ sở bình đẳng. Giải quyết kịp thời và đầy đủ các chế độ chính sách cho CB, GV tạo điều kiện cho CB, GV yên tâm công tác.

5.  Tiếp tục triển khai các chuyên đề về đổi mới phương pháp tổ chức các hoạt động giáo dục “Lấy trẻ làm trung tâm”, kiểm tra đánh giá nhằm khắc phục những hạn chế sớm tạo ra được sự chuyển biến cụ thể về chất lượng giáo dục, hiệu quả đào tạo của nhà trường;

          6. Tiếp tục thực hiện chương trình GDMN; Tăng cường hơn nữa việc chuẩn bị tiếng Việt cho trẻ em dân tộc thiểu số. Đồng thời, tăng dần số lớp, số học sinh được học chương trình Tiếng Anh dành cho trẻ Mẫu giáo.

7. Quan tâm xây dựng môi trường giáo dục phát triển vận động và nâng cao chất lượng tổ chức các hoạt động giáo dục phát triển vận động cho trẻ phù hợp với điều kiện thực tiễn của nhà trường.

8. Huy động các nguồn lực xã hội thực hiện xã hội hóa đầu tư CSVC, trang thiết bị phục vụ dạy và học.

          9. Tham mưu với UBND huyện, Phòng GD-ĐT đầu tư CSVC: Đảm bảo các phòng học, các phòng chức năng, trang thiết bị giáo dục... đúng theo quy định Điều lệ trường mầm non và đủ theo quy định trường Mầm non đạt chuẩn Quốc gia mức độ 2.

          VI. Kinh phí

  1. Thống kê kinh phí từng năm

  Căn cứ nhu cầu xây dựng cơ bản, nhu cầu bổ sung trang thiết bị dạy học, đồ dùng văn phòng, đồ dùng bán trú, nhà trường tổng hợp kinh phí cho từng năm trong tổng giai đoạn 2018-2023 như sau:

          Tổng kinh phí cho cả giai đoạn: 20,520.000.000đ (Hai mươi tỷ năm trăm hai mươi triệu đồng).

          Trong đó:

          - Nguồn ngân sách được đầu tư: 18.500.000.000đ

          - Huy động từ các nguồn lực khác: 2.020.000.000đ

2. Giải pháp thực hiện

Ngay từ đầu mỗi năm nhà trường tiến hành xây dựng Quy chế chi tiêu nội bộ đưa ra tập thể để được bàn bạc, thống nhất.

Thực hiện đúng Nghị định 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 về quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập.

 Thực hiện nghiêm túc các quy định về quản lý tài chính, quy chế dân chủ trong các cơ sở giáo dục mầm non; thực hiện 3 công khai theo Thông tư 36/2017/TT-BGDĐT ngày 28/12/2017 của Bộ trưởng Bộ GDĐT ban hành Thông tư ban hành Quy chế thực hiện công khai đối với cơ sở giáo dục và đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.

Huy động nguồn tài chính từ các nguồn: Ngân sách nhà nước, vận động nhân dân và cha mẹ học sinh.

Tranh thủ sự đầu tư, ủng hộ của các doanh nghiệp, tổ chức chính trị-xã hội đóng trên địa bàn.

Tiến hành thực hiện theo đúng  nguyên tắc tài chính. Thường xuyên kiểm tra việc thực hiện thu chi các nguồn; công khai tài chính theo quy định.

Tuyên truyền, vận động phụ huynh thường xuyên phối hợp hỗ trợ nhà trường trong mọi hoạt động. Bàn bạc thống nhất và theo dõi thu chi các khoản thu hộ của Ban đại diện cha mẹ học sinh.

          Huy động các nguồn lực xã hội khác như: Doanh nghiệp tư nhân, các tổ chức cá nhân… hỗ trợ kinh phí trang bị thêm một số trang thiết bị, đồ dùng học tập cho trẻ.

  VII. Tổ chức thực hiện

1.1. Phổ biến kế hoạch

          Kế hoạch phát triển giáo dục trường Mầm non Tuân Tức giai đoạn 2018 - 2023 được phổ biến rộng rãi tới toàn thể CB-GV-NV nhà trường, cơ quan cấp trên, Đảng, Chính quyền địa phương, Cha mẹ học sinh và các tổ chức cá nhân quan tâm đến nhà trường.

          1.2. Xây dựng lộ trình

          * Giai đoạn 1: Từ năm 2018 đến 2021

          Triển khai kế hoạch đến toàn thể CB-GV-NV. Báo cáo lên cơ quan cấp trên để xin ý kiến chỉ đạo.

          Xây dựng Kế hoạch thực hiện chi tiết các nội dung đề ra trong năm học.

          Hoàn thành cơ bản xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ.

          Từng bước xây dựng các tiêu chí của chuẩn Quốc gia mức độ 2.

          * Giai đoạn 2: Từ năm 2021 đến 2023

          Xây dựng Kế hoạch thực hiện chi tiết các nội dung đề ra trong năm học.

          Hoàn thiện xây dựng cơ bản, sân vườn, nhà bảo vệ, nhà để xe, các thiết bị dạy học, các đồ chơi ngoài trời...

          Hoàn thành các tiêu chí của chuẩn Quốc gia mức độ 2.

          1.3. Phân công trách nhiệm từng bộ phận, cá nhân

* Hiệu trưởng

Xây dựng quy hoạch phát triển nhà trường. Lập kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục năm học; báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện trước Hội đồng trường và Phòng Giáo dục và Đào tạo.

         Thành lập các tổ chuyên môn, và các hội đồng tư vấn trong nhà trường; bổ nhiệm tổ trưởng, tổ phó.

         Phân công, quản lý, đánh giá, xếp loại; tham gia quá trình tuyển dụng, thuyên chuyển; khen thưởng, thi hành kỷ luật đối với giáo viên, nhân viên theo quy định. Quản lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài chính, tài sản của nhà trường.

         Tiếp nhận trẻ em, quản lý trẻ em và các hoạt động nuôi dưỡng, CSGD trẻ em của nhà trường; quyết định khen thưởng, phê duyệt kết quả đánh giá trẻ theo các nội dung nuôi dưỡng, CSGD trẻ em do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định.

         Thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở, xã hội hóa giáo dục, phát huy vai trò của nhà trường đối với cộng đồng.

         Thực hiện Nghị quyết của Hội đồng và các chủ trương chính sách của Đảng, nhà nước, của ngành. Phổ biến các chủ trương, chính sách, văn bản của ngành cấp trên kịp thời đến tập thể sư phạm nhà trường.

 * Phó hiệu trưởng

         Giúp Hiệu trưởng phụ trách chuyên môn, quản lý công tác bán trú, theo dõi tài sản, cơ sở vật chất trong trường; công tác phổ cập giáo dục, Y tế học đường, báo cáo thống kê, CNTT, các cuộc thi do các cấp tổ chức …..Thực hiện hồ sơ, sổ sách đầy đủ theo quy định. Thay mặt Hiệu trưởng điều hành các hoạt động của trường khi được Hiệu trưởng ủy quyền.

* Tổ trưởng chuyên môn

         Xây dựng kế hoạch hoạt động chung của tổ theo tuần, tháng, năm.

Thực hiện bồi dưỡng chuyên môn, kiểm tra, đánh giá chất lượng công tác nuôi dưỡng, CSGD trẻ.

 Quản lý sử dụng tài liệu, đồ dùng, đồ chơi, thiết bị giáo dục của các thành viên trong tổ theo kế hoạch của nhà trường.

Tham gia đánh giá, xếp loại giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp GVMN; đề xuất khen thưởng, kỷ luật giáo viên.

Chủ trì sinh hoạt Tổ chuyên môn. Đề xuất xếp loại CB, GV, tổ viên hàng năm. Tập hợp các ý kiến tổ viên góp ý xây dựng hoạt động nhà trường. Quản lý tổ chuyên môn hoàn thành trách nhiệm của tổ.

Chấp hành và thực hiện tốt các hoạt động dân chủ tổ mình phụ trách.

* Giáo viên

Thực hiện công tác nuôi dưỡng, CSGD trẻ em theo chương trình GDMN: lập kế hoạch, tổ chức các hoạt động nuôi dưỡng, CSGD trẻ; xây dựng môi trường giáo dục; đánh giá và quản lý trẻ em tham gia các hoạt động của tổ chuyên môn, của nhà trường.

Tuyên truyền phổ biến kiến thức khoa học nuôi dạy trẻ em cho cha mẹ trẻ. Chủ động phối hợp với gia đình trẻ để thực hiện mục tiêu giáo dục trẻ em.

Tham gia các hoạt động của nhà trường như: Công tác phổ cập giáo dục , bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, thực hiện nghĩa vụ công dân, các quy định của pháp luật, các quy định của Hiệu trưởng; nhận nhiệm vụ do Hiệu trưởng phân công, chịu sự kiểm tra của Hiệu trưởng và các cấp quản lí giáo dục; chịu trách nhiệm trước Hiệu trưởng về chất lượng và hiệu quả công tác giáo dục của nhóm lớp; giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; gương mẫu, thương yêu, tôn trọng trẻ, thực hiện các nhiệm vụ theo quy định của pháp luật.

          Thực hiện các nhiệm vụ và quyền của nhà giáo theo qui định của Luật giáo dục và Điều lệ trường Mầm non.

          Tham gia ý kiến xây dựng nhà trường như Kế hoạch phát triển nhà trường - Xây dựng CSVC- cảnh quan nhà trường- các nội qui, qui chế- báo cáo sơ kết, tổng kết của nhà trường.

* Kế toán

          Phụ trách Phần mềm Quản lý tài sản, Phần mềm Quản lý trường học ( ĐDĐC Thông tư 02), Phần mềm MiSa.

          Thu thập, xử lý thông tin, số liệu kế toán theo đối tượng và nội dung công việc kế toán, theo chuẩn mực và chế độ kế toán.

          Kiểm tra, giám sát các khoản thu, chi tài chính, các nghĩa vụ thu, nộp, thanh toán nợ; kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài sản và nguồn hình thành tài sản; phát hiện và ngăn ngừa các hành vi vi phạm pháp luật về tài chính kế toán.

          Phân tích thông tin, số liệu kế toán; tham mưu, đề xuất các giải pháp phục vụ yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế, tài chính của đơn vị kế toán.

          Xây dựng và thực hiện các kế hoạch tài chính, cung cấp thông tin, số liệu kế toán theo quy định của pháp luật. Thống kê và tổng hợp số liệu kế toán khi có yêu cầu.

          Bảo quản, lưu trữ hồ sơ, chứng từ, sổ sách liên quan đến công tác tài chính theo quy định của pháp luật. Tham gia hội đồng tư vấn, kiểm kê thanh lý tài sản…, và các hoạt động tổ chức đoàn thể trong Nhà trường. Thực hiện các nhiệm vụ khác được Hiệu trưởng giao.

          Phụ trách hồ sơ bán trú trường.

          * Văn thư

Thực hiện nhiệm vụ Văn thư lưu trữ của trường; tổng hợp công văn đi, đến trình lãnh đạo duyệt và chuyển đến các bộ phận chức năng thực hiện.

Lưu trữ công văn đi, đến, đánh máy văn bản, trực điện thoại của cơ quan.

Quản lý con dấu nhà trường; dấu Công đoàn và sử dụng các loại dấu đúng theo quy định của pháp luật. Đóng dấu các văn bản và các hồ sơ theo quy định.

          Phụ trách Cơ sở dữ liệu Ngành.

Hoàn thành các báo cáo, biểu mẫu khi BGH giao. Quản lý hồ sơ các cháu và bàn giao đúng thời gian. Thực hiện hồ sơ, sổ sách theo quy định.

* Y tế

Xây dựng kế hoạch hoạt động y tế trường học theo tuần, tháng, năm. Thực hiện hồ sơ sổ sách về y tế trường học theo quy định. Tổ chức tuyên truyền phòng, chống dịch bệnh.

          Phụ trách thực hiện phần mềm quản lý cân-đo.

          Tham gia kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm. Tập huấn về công tác y tế học đường…

Theo dõi sức khỏe trẻ, có kế hoạch tuyên truyền công tác vệ sinh, phòng chống các bệnh, tai nạn thương tích thường gặp trong công tác CSGD trẻ.

Tham mưu Hiệu trưởng công tác khám sức khỏe định kỳ cho trẻ 2lần/năm. Theo dõi mua và cấp phát thuốc và các loại bông băng cho các lớp xử lý tai nạn theo quy định trong trường mầm non.

          * Cấp dưỡng

Thực hiện đúng thực đơn, chế biến thực phẩm đảm bảo đủ số lượng, chất lượng. Thực hiện đúng quy trình bếp một chiều, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm không có dịch bệnh lây lan trong trường. Thực hiện vệ sinh nhà bếp theo lịch phân công.

* Bảo vệ

          Thường xuyên giữ vệ sinh khuôn viên nhà trường khang trang, sạch đẹp. Chăm sóc cây trồng sân trường.

           Giám sát việc thực hiện nội quy, nề nếp cơ quan của CB, GV, NV và cháu trong nhà trường.

          Kịp thời báo cáo với các cấp quản lí và cơ quan an ninh trên địa bàn khi gặp phải những tình huống bất thường khó khăn và phức tạp để có biện pháp giải quyết.

          Thường xuyên tuần tra, canh gác các khu vực trong khuôn viên nhà trường để kịp thời phát hiện những sự cố về điện, nước và bảo vệ trật tự, trị  an, an toàn tài sản nhà trường.

* Các tổ chức đoàn thể trong nhà trường

Hằng năm xây dựng chương trình hành động thực hiện các nội dung liên

quan trong Kế hoạch phát triển nhà trường.

Tuyên truyền, vận động đoàn viên công đoàn thực hiện tốt các nội dung và giải pháp trên, góp ý với nhà trường để điều chỉnh, bổ sung các giải pháp phù hợp nhằm thực hiện tốt Kế hoạch phát triển nhà trường trong giai đoạn 2018-2013.

4. Giám sát và đánh giá kết quả

          Thực hiện công tác tự kiểm tra, giám sát, đánh giá từng học kỳ hằng năm và tự rút ra những gì làm được, chưa làm được, tìm hiểu nguyên nhân và đưa ra biện pháp, phương hướng khắc phục.

  • Sau kết thúc mỗi giai đoạn, cần rút ra bài học kinh nghiệm và có hướng điều chỉnh bổ sung thực hiện cho hoàn thiện giai đoạn trước.

          Thực hiện chế độ báo cáo theo lộ trình quy định.

  VIII. Kiến nghị

1. Đối với Huyện ủy, UBND huyện

          Quan tâm đầu tư các nguồn vốn xây dựng CSVC trường Mầm non Tuân Tức theo lộ trình đã đề ra.

          Quan tâm quy hoạch, đào tạo, bổ nhiệm CBQL, phê duyệt, tuyển dụng đội ngũ đảm bảo cơ cấu cho nhà trường.

2. Đối với Phòng Giáo dục và Đào tạo

          Thường xuyên quan tâm theo dõi chỉ đạo, hỗ trợ nhà trường hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ theo mục tiêu đã đề ra.

          Tạo điều kiện cho CBQL, GV tham gia học các lớp bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ.

          3. Đối với chính quyền địa phương

          Cấp ủy, chính quyền địa phương tạo nguồn quỹ đất  xây dựng CSVC; bảo vệ an ninh trật tự nhà trường; tuyên truyền công tác GDMN trong giai đoạn hiện nay qua hệ thống thông tin đại chúng; hỗ trợ nhà trường trong công tác huy động trẻ ra lớp hàng năm đạt chi tiêu trên giao.

Quan tâm chỉ đạo công tác xã hội hóa giáo dục tại địa phương để giúp cho toàn xã hội xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh thống nhất, phụ huynh học sinh có ý thức  trách nhiệm đối với việc chăm sóc, giáo dục trẻ.

          Trên đây là Kế hoạch phát triển trường Mầm non Tuân Tức giai đoạn 2018-2023 đã được thông qua Chi bộ Đảng, Hội đồng trường và tập thể Hội đồng sư phạm nhà trường. Các tổ chức, cá nhân có liên quan nghiên cứu, thực hiện kế hoạch, nếu có khó khăn vướng mắc có ý kiến đề nghị để nhà trường điều chỉnh kịp thời./.

  


Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Bài tin liên quan
Liên kết
Thống kê truy cập
Hôm nay : 4
Tháng 09 : 272